Connect with us

What are you looking for?

KIẾN THỨC

Lý thuyết âm nhạc cơ bản: Ý nghĩa các ký hiệu trong bản nhạc

Xin chào quý độc giả! Hôm nay, chúng tôi sẽ cùng với các bạn tìm hiểu qua những ký hiệu âm nhạc thường gặp trong các bản nhạc.

 

1. Khuông nhạc (Stave/Staff): Khuông nhạc có thể hiểu là cái nền để tất cả các nốt nhạc, các ký hiệu có thể đặt lên đó. Khuông nhạc bao gồm 5 dòng kẻ và 4 khe, tương ứng với các cao độ của nốt nhạc. Và các cao độ này chỉ được xác định trên một khuông nhạc khi xuất hiện các Khoá Nhạc (Cleff) – sẽ được giải thích ở phần tiếp theo nha. Ở Anh, người ta chuộng sử dụng từ “Stave” để chỉ khuông nhạc hơn.

 

2. Dòng kẻ phụ (Ledger Line): Tác dụng của dòng kẻ phụ chính là để viết những nốt nhạc nằm ngoài khuông nhạc. Chúng ta có thể thấy, vị trí của các dòng kẻ phụ sẽ được đặt bên trên hoặc bên dưới khuông nhạc, tuỳ vào cao độ của nốt nhạc mà chúng ta muốn thêm vào.

 

3. Vạch nhịp (Bar Line): Vạch nhịp có công dụng chia bản nhạc ra thành nhiều ô và mỗi ô được gọi là Ô nhịp (Bar/Measure). Một ô nhịp chứa bao nhiêu phách thì chúng ta sẽ dựa vào Số Chỉ Nhịp (Time Signature). Có 2 loại vạch nhịp là vạch nhịp đơn và vạch nhịp kép. Vạch nhịp đơn dùng phân định từng ô nhjp trong 1 nhạc phẩm; vạch nhịp kép dùng để kết bài, quay lại đầu đoạn, kết đoạn.

 

4. Khoá Sol (Treble Clef): Đây là khoá nhạc thường gặp nhất so với tất cả các khoá nhạc còn lại và còn được sử dụng cho giọng hát và những nhạc cụ có âm khu cao.

 

5. Khoá Đô (Alto/Tenor Clef): Khoá nhạc được viết dành cho các nhạc cụ Viola, Cello, Trombone, và các nhạc cụ có âm khu trung. Nhưng ngày nay, người ta thường thay thế bởi các khoá nhạc phổ biến hơn, đó là bằng khoá Sol và khoá Fa.

 

6. Khoá Fa (Bass Clef): Dòng kẻ nằm giữa hai dấu chấm chính là nốt để xác định tên của khoá nhạc này, đó chính là nốt Fa. Khoá này viết cho những những nốt thấp, trầm và thường xuất hiện một cặp với Khoá Sol, cả hai đại diện cho các tầng cao và trầm trong âm nhạc.

 

7. Dấu thăng (Sharp): Dấu thăng có tác dụng tăng cao độ của nốt nhạc đứng trước nó lên ½ cung.

 

 

8. Dấu giáng (Flat): Dấu giáng có tác dụng giảm cao độ của nốt nhạc đứng trước nó ½ cung.

.

.

9. Dấu bình (Natural): Dấu bình có tác dụng huỷ bỏ công dụng của dấu thăng hoặc dấu giáng trước đó.

 

 

Advertisement. Scroll to continue reading.

10. Dấu thăng kép (Double Sharp): Dấu thăng có tác dụng tăng cao độ của nốt nhạc đứng trước nó lên 2 lần ½ cung – tương đương với 1 cung.

 

11. Dấu bình kép (Double Flat): Dấu giáng có tác dụng giảm cao độ của nốt nhạc đứng trước nó 2 lần ½ cung – tương đương với 1 cung.

 

 

12. Staccato: Khi xuất hiện dấu chấm ở trên đầu một nốt nhạc, các bạn buộc phải hát nốt đó nảy hơn. Có nghĩa là rút gọn trường độ của nốt đó lại hát gọn lại, nhưng không làm tăng tốc độ bài nhạc lên.

.

13. Dấu chấm dôi (Dotted Note): Cũng là dấu chấm, nhưng bây giờ nó không nằm trên đầu của nốt nhạc nữa mà là nằm kế bên nha. Khi nó vị trí này, tác dụng của nó cũng khác, đó chính là kéo dài thêm trường độ của một nốt tương đương với một nửa giá trị của nốt đứng trước nó.

 

14. Dấu mắt ngỗng (Fermata): Khi xuất hiện dấu này ở trên một nốt nhạc nào đó, bạn có thể ngân dài tùy thích nốt nhạc đó.

 

 

 

15. Nốt hoa mỹ (Grace Note/Acciaccatura): Nốt hoa mỹ có trường độ rất ngắn. Giống như chúng ta chỉ hát lướt qua và tập trung chủ yếu ở nốt đi chung với nó vậy.

 

 

16. Nốt nhạc và dấu lặng

Mỗi nốt nhạc đều có 1 giá trị trường độ riêng. Giá trị trường độ đc tính bằng phách.

  • Semibreve (whole note): hay còn gọi là nốt tròn, có giá trị trường độ tương đương với 4 phách.
  • Minim (half note): hay còn gọi là nốt trắng, có giá trị trường độ tương đương với 2 phách.
  • Crotchet (quarter note): hay còn gọi là nốt đen, có giá trị trường độ tương đương với 1 phách.
  • Quaver (eight note): hay còn gọi là nốt đơn, có giá trị trường độ tương đương với 1/2 phách.
  • Semi-quaver (Sixteenth note):  hay còn gọi là nốt móc đôi, có giá trị trường độ bằng 1/4 phách.

Tương tự như vậy ứng với mỗi hình nốt nhạc ta lại có một dấu lặng (Rest) biểu thị khoảng dừng có độ dài bằng với trường độ của nốt đó (nói cách khác là có cùng giá trị với hình nốt đó). Quy tắc kết hợp các dấu lặng để thể hiện các khoảng dừng thì cũng giống như quy tắc với nốt nhạc. Dấu lặng biểu thị khoảng nghĩ trong tác phẩm.

  • Dấu lặng tròn: giữ im lặng trong 4 nhịp.
  • Dấu lặng trắng: giữ im lặng trong 2 nhịp.
  • Dấu lặng đen: giữ im lặng trong 1 nhịp.
  • Dấu lặng đơn: giữ im lặng trong 1/2 nhịp.
  • Dấu lặng kép: giữ im lặng trong 1/4 nhịp.

17. Số chỉ nhịp (Time Signatures)

Số chỉ nhịp gồm một số phía trên và một số phía dưới được đặt ở đầu khuôn nhạc (sau khóa nhạc) nhằm qui định số phách trong bài. Số phía trên qui định số phách trong một ô nhịp, số phía dưới qui định loại nốt của phách. Một số số chỉ nhịp thông dụng:

  • Simple Duple (nhịp 2/4): có 2 nốt đen trong 1 ô nhịp.
  • Simple Triple (nhịp 3/4): có 3 phách trong 1 ô nhịp.
  • Simple Quadruple (nhịp 4/4): có 4 nốt đen trong 1 ô nhịp.

Hy vọng những chia sẽ trên đã phần nào giúp các bạn hiểu hơn các ký hiệu thông dụng âm nhạc.

 

Advertisement. Scroll to continue reading.